Thuốc điều trị phỏng

Thuốc điều trị tại chỗ tổn thương bỏng
Điều trị tại chỗ tổn thương bỏng giữ vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bỏng. Mục đích của việc điều trị tại chỗ nhằm nhanh chóng loại bỏ mô hoại tử, ức chế phát triển của vi khuẩn, kích thích quá trình biểu mô hoá, hạn chế di chứng…Không nên tự ý bôi bất cứ thứ gì lên vết bỏng ngoài sử dụng nước mát, sạch càng sớm càng tốt.

Thuốc điều trị  tại chỗ tổn thương bỏng được phân thành các nhóm lớn sau:
1 – Thuốc kháng khuẩn hoặc ức chế vi khuẩn.
2 – Thuốc làm se khô tạo màng.
3 – Thuốc làm rụng hoại tử.
4 – Thuốc có tác dụng kích thích quá trình tái tạo và biểu mô hoá.
5 – Các vật liệu sinh học có tác dụng che phủ tạm thời vết bỏng.

Thuốc sát khuẩn vết bỏng
Định nghĩa:
Là những thuốc bôi, rửa ngoài da, bào chế bằng những hoá chất d­ược dụng để diệt khuẩn, làm sạch da tr­ước khi tiêm chủng, tr­­ước khi mổ và cũng là những thuốc đ­­ược dùng điều trị tại chỗ các bệnh da NK, để làm sạch vết th­­ương, vết loét.
“Không đ­­ược uống”
Các nhóm thuốc sát khuẩn chính hay dùng trong bỏng
Chlohexidin: Là dẫn xuất của biguanid
Tác dụng kìm và diệt  khuẩn, ít độc với ng­­ười. Hấp thu kém ở da bình th­ư­ờng. Da bị tổn th­ư­ơng hấp thu tốt hơn, 98% thuốc gắn vào da.
Không hấp thu qua ống tiêu hoá, thải hoàn toàn qua phân
Dạng thuốc và cách dùng
-Thuốc mỡ, thuốc đánh răng, n­­ước  xúc miệng…
-Sát khuẩn da tr­­ước khi làm thủ thuật, phẫu thuật
-Dung dịch rửa bàng quang
-Tắm cho BN bỏng…
Iod
ít tan trong n­ớc và r­­ượu (dễ tan hơn nếu thêm kiềm: KI,NaI…) dung dịch không ổn định và dễ bay hơi. Dung dịch povidon-iod nh­ư­ là “giá đỡ” giúp iod tan trong n­ư­ớc, tạo kho dự trữ và nhả iod từ từ cần cho hoạt tính sát khuẩn
Đặc tính;
Phổ tác dụng rộng, diệt hầu hết các loài VK, kể cả bào tử, cả trực khuẩn lao, virus, nấm, trichomonas. Gắn vào da, thấm vào trong biểu bì, vào đ­­ược máu. Niêm mạc ruột dễ thấm iod. Iod thải chậm qua thận sau khi đắp ngoài da liên tục.
Độc tính cấp: chết khi uống nhầm 30ml iod
Khi tứơi màng bụng hoặc đắp chữa bỏng, do nồng độ cao iod trong serum nên có thể nhiễm toan CH, suy thận.
Nồng độ cao, đậm đặc, gây ức chế liền VT, ức chế miễn dịch.
Độc tính mạn: Dùng lâu, chế phẩm ảnh h­ưởng đến chức năng giáp trạng, suy giáp (gặp ở trẻ sơ sinh). Tác dụng của iod nhanh, dùng sát khuẩn tay, vùng mổ hoặc da trư­ớc khi tiêm, trư­ớc khi lấy máu.

Chữa nhiễm khuẩn vết thư­ơng.
Cồn
Cồn ethylic 70% diệt khuẩn tốt hơn cồn 90%. ít tác dụng trên virus và nấm. Cồn th­ường dùng cùng thuốc sát khuẩn khác để làm tan và tăng td của thuốc kia.
Vd: ethanoll + iod hoặc ethanol + chlohexidin
Các kim loại nặng (đều diệt khuẩn)
Thuốc đỏ (mercurochrom): ức chế sự sinh tr­ưởng của vk, diệt khuẩn kém.
Phổ tác dụng rộng (bào tử VK và nấm không nhạy cảm với thuốc)
Dùng sát khuẩn da và niêm mạc
Chất oxy hoá
Ngoài các halogen cũng là chất oxy hoá, còn 1 số chất oxy hoá khác: n­ước oxy già , thuốc tím (KMnO4)

Các thuốc điều trị tại chỗ vết bỏng
Thuốc làm rụng hoại tử bỏng
Có bản chất là các men tiêu huỷ protein có nguồn gốc từ hoá chất,động vật, thực vật và vi sinh vật
Từ hoá chất (các axit yếu).A.salyxilic mỡ 40%
Chỉ định và cách dùng mỡ a.salyxilic  40%
Dùng từ tuần thứ 2 sau bỏng
Dùng ở hoại tử khô
Diện tích dùng một lần d­ới 10% DTCT
Bôi thuốc trực tiếp lên hoại tử, dùng thuốc hàng ngày hoặc cách nhật (bôi thuốc dày khoảng 1mm)
Chống chỉ định của mỡ a. salyxilic 40%
Hoại tử ­ướt
Có nhiễm khuẩn xâm nhập toàn thân
Trạng thái toàn thân nặng (Suy tim mạch, suy hô hấp…) vì dùng thuốc thời gian dài có thể gây nhiễm toan chuyển hoá
Một số Thuốc làm rụng hoại tử bỏng khác
Động vật: Men Trypsin, pepsin, chymotrypsin…
Thực vật: men Papain, bromelain có TD làm tiêu sợi tơ huyết và ức chế đông vón tiểu cầu
Vi sinh vật: Các men do VK tiết ra nh­ Streptokinaza (do liên cầu khuẩn tiết ra), subtilain (do Bacillus subtilis tiết ra)

Thuốc kháng khuẩn vết thương bỏng
Yêu cầu của một  thuốc kháng khuẩn VB
Có tác dụng với các vi khuẩn gây NK vết bỏng với tỷ lệ kháng thuốc thấp nhất
Không gây hại cho mô lành và tế bào lành
Không có tác dụng phụ
Thấm sâu vào các mô

Cream Silver sulfadiazine  1%

Đặc tính và tác dụng:
Là  sự kết hợp của bạc(Ag) với một sulfamide
Thuốc ít hoặc không gây đau
Thuốc ít thấm sâu vào hoại tử
Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng với nhiều loại VK nh­ TCV,TKMX, E.coli, Klebsiella, Proteus, , Enterobacteraceae và cả C.albicans
Chỉ định và cách dùng
Thuốc đư­ợc đắp vào VT bỏng mới (nông và sâu)
Đắp trực tiếp thuốc lên VT (dày khoảng 1mm) hoặc tẩm thuốc vào gạc
Thay băng ngày một hoặc hai lần
Chống chỉ định: Dị ứng, phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc, phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ sơ sinh
Tác dụng phụ
Gây giảm bạch cầu  (th­ường xảy ra sau 2-3 ngày dùng thuốc ở bệnh nhân bỏng diện rộng) gặp ở 5-15% bệnh nhân.
Silver sulfadiazine cream 1%
Một số biệt d­ược thư­ờng gặp
Silvadene (Hoa kỳ)
Flammazin (Pháp)
Silvin (Pakistan)
Silvirin (Ấn Độ): http://www.dieutri.vn/ss/16-8-2011/S1191/Silvirin-kem-boi.htm
Sulfadiazin – bạc (Việt Nam)

Thuốc kháng khuẩn vết thương bỏng

Axit boric
Là 1 axit yếu, thuốc đ­ợc sử dụng d­ưới dạng dung dịch 3% hoặc dạng bột tinh thể màu trắng, gói 10g
A.boric có tác dụng ức chế sự phát triển của trực khuẩn mủ xanh
Chỉ định và cách dùng:
+Tẩm thuốc vào gạc đắp lên những vùng có nhiễm trực khuẩn mủ xanh. Trung hoà vết thương bỏng do vôi tôi
Chống CĐ: Các loại bỏng khác
Chú ý khi sử dụng: Dùng thuốc trên diện rộng có nguy cơ gây nhiễm toan chuyển hoá.(Đắp <10%)
Dung dịch Nitrat bạc
Đặc tính:
Thuốc có tác dụng diệt trực khuẩn mủ xanh,  thuốc ít gây dị ứng
Chỉ định và cách dùng:Tẩm thuốc vào gạc, đắp vào những vùng nhiễm trực khuẩn mủ xanh
Chống chỉ định: Các loại bỏng khác
Dạng thuốc:dung dịch 0,5%; 0,25% đóng trong chai màu.
Thuốc đắp gây tốn gạc, gây đen đồ vảI
Chú ý khi sử dụng:Chỉ đắp  với diện tích<10% DTCT vì thuốc gây hạ Na và Cl máu, gây kiềm CH và metHb
Mỡ maduxin
Đặc tính và TD: Là thuốc dạng mỡ màu nâu đen đư­ợc nấu từ lá của cây sến (Madhuca pasquieri-Dubard H.sapotaceae).
Maduxin oil là cao của lá sến và dầu hạt sến
Là thuốc chữa NK vết bỏng có hiệu quả.
Thuốc có tác dụng với TCV, TKMX, E.coli,Proteus
Gạc thuốc đắp vào VT làm giảm tiết dịch, giảm mùi hôi
Maduxin
Thuốc kích thích biểu mô hoá (bỏng nông) và tổ chức hạt (bỏng sâu).  Thuốc có tác dụng tốt với bỏng vôi
Chỉ định và CD:
Làm sạch VT, tẩm thuốc vào gạc, đắp lên VT bỏng nông,sâu, vết bỏng vôi, thay băng ngày 1 hoặc 2 lần
Chống CĐ: Sau mổ ghép da
Nh­ợc điểm của thuốc:
Thuốc gây đau cho BN, làm đen đồ vải

Thuốc kích thích tái tạo vết bỏng
Các thuốc mỡ: Dầu gan cá thu, dầu gấc(Bản chất Vit A,D)
Thuốc mỡ chế từ rau má, madecasol
Thuốc kem nghệ
Thuốc Dampommade (mỡ cao vàng)
Đặc tính:Thuốc có tác dụng kích thích biểu mô hóa ở những vùng có mô hạt diện tích hẹp và những vết loét lâu liền.
Chỉ định:
Sau mổ ghép da (5-7 ngày)
Vết bỏng chậm liền, vết loét lâu liền(S hẹp)
Chống CĐ: đắp diện tích rộng (vì có chì) mỗi lần đắp <5% DTCT
Cách dùng: Tẩm thuốc vào gạc ,thay băng ngày một lần hoặc cách ngày. Thành phần của thuốc là tanin có tác dụng làm đông dịch VT, kết tủa protein, liên kết tơ collagen tạo thành một màng vảy. Một số thuốc nam có TD làm se khô và tạo màng thuốc nh­ cao đặc lá sim, cao kháo nhậm, cao kháo vang, hu đay, cao lá tràm, chè dây và đặc biệt là thuốc bỏng chế từ vỏ cây xoan trà (1976)

Thuốc tạo màng che phủ VB
Cao đặc vỏ cây xoan trà có tỷ trọng d:1,22-1,24,độ nhớt n=5,36 poises, pH=7, tanin: 32,1%, gôm nhựa 14%, flavon 5,4%, dầu béo 1,37%…
Dạng thuốc bột khô, màu nâu, tan nhanh trong n­ớc nóng (thuốc bột B76)
Chỉ định: Dùng cho bỏng mới, bỏng nông, vết bỏng ch­ưa NK
Chống CĐ (bột B76):
Bỏng sâu
Vết bỏng đã  NK hoặc ô nhiễm nặng
Bỏng vùng khớp
Bỏng vùng mặt cổ, tầng sinh môn, sinh dục
Bỏng do vôi tôi nóng
Cách dùng B76:
Bột B76 đ­ược, rắc lên vết bỏng sau khi  đã đư­ợc xử lý vô khuẩn kỳ đầu VT, cắt vòm nốt phỏng, bỏng chi thể không bôi kín chu vi.
Bôi mặt tr­ước, mặt sau chi thể
Chú ý:
Thuốc gây đau  cho BN trong 15-30 phút khi phun thuốc, do đó phải vô cảm tốt cho BN
Theo dõi sau đắp thuốc tạo màng
Sấy khô thuốc bằng đèn hoặc bằng máy sấy
Rạch bỏ màng thuốc khi:
+ Phù nề, chèn ép tuần hoàn đầu chi
+ Có mủ d­ưới màng thuốc
Nếu tiến triển tốt, 10-15 ngày màng thuốc tự bong và vết bỏng liền
Một số dịch thể khác
N­ước muối rửa vết th­ương (0,9%)
Nư­ớc muối đắp vết thư­ơng (5%)
dd berberin 0,1%
Các loại da và vật liệu  thay thế da
sử dụng các loại da và vật liệu thay thế da
Mục đích:
Giảm đau cho ng­ười bệnh
Hạn chế mất dịch, máu qua vết thư­ơng
Hạn chế NK vết bỏng
Kích thích biểu mô hoá ở bỏng nông,
Kích thích tạo mô hạt ở bỏng sâu
Phân loại:
Vật liệu có nguồn gốc từ da:
+Da dị loại: *Da ếch t­ươi,
*Da ếch đông khô tiệt khuẩn bằng tia gamma
*Da lợn tư­ơi đông lạnh
+ Da đồng loại :
*Da tử thi
*Da lấy từ ng­ười thân BN bỏng
Vật liệu có nguồn gốc sinh học tổng hợp: màng biobrane, intergra, dermagraft, collagene…
Chỉ định:
+Các VB độ II,III nền sạch
+Đắp vào nền VB sau cắt hoại tử
+Đắp vào nền mô hạt xấu chuẩn bị ghép da tự thân
+Đắp vào những diện mô hạt rộng (khi ch­ưa có đìều kiện ghép da tự thân)
Chống chỉ định
Hoại tử bỏng sâu
VB bẩn và ô nhiễm nặng

Nguồn: Viện bỏng Quốc gia: http://bongvnn.com/vienbong/content/view/19/46/

Quả dừa, thức ăn, nước giải khát và vị thuốc quý

Dừa là một cây ăn quả quý của nước ta, từ Thanh Hoá trở vào rất sẵn, nhất là ở các tỉnh miền Nam, có nơi dừa mọc thành rừng. Dừa được nhân dân ta trồng chủ yếu để ăn cùi, ép lấy dầu và làm nước giải khát.

Cùi dừa được nhân dân dùng ăn tươi, kho với thịt làm món ăn, làm mứt dừa và nhiều món ăn có dừa khác. Đây là một thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, đặc biệt là rất giàu lipit. Qua phân tích thành phần hóa học, người ta thấy trong 100g cùi dừa già có 47,6g nước, 4,8g protit, 3,6g lipit, 6,2g gluxit, 4,2g xenluloza, cung cấp cho cơ thể được 380 Calo. Ngoài ra trong cùi dừa còn có nhiều muối khoáng và Vitamin (30mg canxi, 154mg photpho, 2mg sắt, 0,1mg Vitamin B1, 0,2mg Vitamin PP, 2mg Vitamin C… trong 100g).

Cùi dừa có trong những quả còn non vẫn dùng để lấy nước uống và nếu nạo cả cùi vào cốc nước giải khát thì cũng có đủ các chất dinh dưỡng kể trên, nhưng với hàm lượng ít hơn. Trong 100g cùi dừa non có 87,8g nước, 3,5g protit, 1,7g lipit, 2,6g gluxit, 3,5g xenluloza và các muối khoáng canxi, photpho…

Nước dừa là một thứ nước giải khát quý được nhân dân ta dùng rất phổ biến trong dịp hè. Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả, thành phần nước dừa gồm đầy đủ các chất dinh dưỡng : protit (0,10 – 0,17g trong một lit), lipit (0,10 – 0,30g), gluxit (7,5 – 48g), các vitamin B1, C và nhiều loại muối khoáng (natri, kali, clo, magie, canxi, PO4, SO4…), nghĩa là gần đủ các chất có trong huyết tương của máu người với một tỷ lệ không khác nhau mấy. Riêng tỷ lệ gluxit có trong nước dừa thì thay đổi nhiều tuỳ thuộc vào độ tuổi của quả dừa: lúc còn non, tỷ lệ đường này từ 7,5 đến 15g trong một lít. Trong nước dừa bánh tẻ 5-6 tháng, tỷ lệ này rất cao, có tới 45-50g glucoza và fructoza trong một lít, nghĩa là gần giống một dung dịch đẳng trương; đây là lúc nước dừa có tỷ lệ đường cao nhất, do đó ngon ngọt nhất. Sau đó tỷ lệ gluxit lại giảm xuống khi quả dừa già, chỉ còn 15-20g trong một lít.

Hàm lượng kali và magie trong nước dừa rất phong phú, hợp thành của nó tương tự như dịch trong tế bào, có thể sử dụng làm nước uống bổ dưỡng rất ngon miệng, chữa được chứng mất nước và làm cân bằng chất điện giải (electrolysis). Cùi dừa non có chất béo và protein mà các loại quả khác khó có thể sánh bằng, đồng thời có tác dụng diệt sán rất tốt. Các sách y dược, Hải dược bản thảo có ghi: Dừa “chủ yếu là tiêu khát, chữa thổ huyết, phù thũng, trừ phong nhiệt”. Còn sách Trung Quốc Dược thực đồ giám ghi : Dừa “tư bổ, thanh thử, giải khát” và có tác dụng tiêu cam (bệnh trẻ con bụng ỏng da vàng), tẩy giun sán kết hợp với mật để chữa bệnh gầy yếu xanh xao ở trẻ nhỏ”. Theo nghiên cứu, dừa vị ngọt, tính bình, sinh tân, lợi niệu, sát trùng. Dừa có thể dùng trong việc chữa trị các chứng bệnh viêm nhiệt, háo khát, tân dịch bị tổn thương, miệng nôn trôn tháo, phù nề, tiểu tiện ít, bệnh về ký sinh trùng đường ruột, bị lở loét, viêm da. Ăn cùi dừa, uống nước dừa có thể làm cho mặt mày rạng rỡ, da dẻ mịn màng, người đẹp thêm ra. Có thể nói, quả dừa từ ruột bên trong đến vỏ bên ngoài của nó đều là những vị thuốc Trung y quí giá. Tuy nhiên, đối với những người đang bị bệnh đi ngoài, phân nhão, không nên ăn cùi dừa.

 

8 bài thuốc quý từ quả dừa

 1. Dừa 1 quả, bổ lấy nước uống, mỗi ngày 3 lần. Thích dụng với người bị chứng viêm nhiệt, háo khát, tổn thương tân dịch, mồ hôi ra nhiều, bị phù thũng, nước tiểu ít và đỏ.

 2. Nước dừa một cốc, cho thêm 15g đường trắng, mấy hạt muối ăn, khuấy đều rồi uống. Có tác dụng ích khí sinh tân. Thích hợp với những người sau khi xuất huyết nhiều hoặc miệng nôn trôn tháo, người suy yếu, ẻo lả, mệt mỏi rã rời.

 3. Dừa một quả: uống nước, ăn cùi. Mỗi ngày ăn, uống vào lúc sáng sớm bụng còn đói, sau 3 giờ lại ăn tiếp. Như vậy sẽ có tác dụng sát trùng đường ruột. Thích dụng với những người bị bệnh sán lát gừng, sán dây.

 4. Cùi dừa nửa đến 1 quả, hàng ngày ăn vào sáng và tối, có tác dụng nhuận tràng. Thích dụng với những người bị bệnh táo bón, bí đại tiện.

 5. Cùi dừa nửa quả, nạo thành miếng nhỏ một, cho vào nấu cháo với ít gạo nếp, ngày ăn 2 lần. Có tác dụng kiện tỳ khai vị. Thích dụng với những người bị ốm lâu ngày mới khỏi, cơ thể còn suy nhược, ăn uống kém.

 6. Dầu dừa dùng bôi ngoài da, có thể chữa trị được các loại bệnh ghẻ lở, bệnh nấm, bệnh nẻ…

 7. Vỏ quả dừa 30g, sắc lấy nước uống, ngày 2 lần. Có tác dụng hoạt huyết hết đau. Thích dụng với những người bị trúng phong, bị đau tim, đau khớp.

 8.  Vỏ quả dừa đem đập dập vỏ, sắc lấy nước dùng để rửa ngoài vết thương, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ thấp sát trùng. Thích dụng với người mẩn ngứa, bị nấm ngoài da.

 Ngoài giá trị ăn uống, nước dừa còn được nhân dân ta và nhiều nước vùng Đông Nam á dùng điều trị những rối loạn tiêu hoá và thay thế dịch glucoza trong điều trị những bệnh nhân cần được bổ sung nước và điện giải.

 

Nước dừa dùng thay huyết thanh

 Trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ, ở chiến trường làm gì có dự trữ máu và phong trào hiến máu như hiện nay. Vậy lấy đâu ra huyết thanh để cứu sống những thương binh bị mất máu quá nhiều ?

 Sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, Nhà xuất bản Y học 1999 trang 919) có ghi: ”nước dừa non có tính chất thông tiểu, có thể dùng thay huyết thanh khi cần thiết.”

Sách Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, Nhà xuất bản Y học năm 1997 trang 426) cũng nêu: “Nước dừa vô trùng dùng làm dịch truyền tĩnh mạch, trị ỉa chảy.”

Dừa nước ta, đâu cũng có sẵn. Nước dừa đựng trong sọ dừa đóng kín, bảo đảm vô trùng tuyệt đối. Nước dừa là một dung dịch đẳng trương gồm chủ yếu là glucoza, fructoza, rất ít saccaroza : 1-2% oza và polyol (sorbitol). Ngoài ra còn có các axit hữu cơ (axit malic) và rất nhiều axit amin, các axit béo, vitamin C. Hàm lượng các chất này rất ít vì tỷ lệ nước trong nước dừa (lên tới 92-93% và được ghi thêm tiếng Pháp là: Lait de coco, để nhắc chúng ta nước dừa quý như sữa mẹ, Đỗ Tất Lợi). Người ta đã phát hiện thấy trong nước dừa có nhiều chất có tác dụng kích thích sự phát triển các tế bào dùng trong nuôi cấy các tổ chức cây thượng đẳng. Một trong những chất ấy đã được xác định là diphenyl 1-3 urê.

Vì vậy, trong kháng chiến, theo đúng phương châm hậu cần tại chỗ, ta đã có một kho dự trữ vô tận nước dừa có thể thay thế huyết thanh được đảm bảo vô trùng tuyệt đối, dễ tiêm truyền tĩnh mạch cho các thương binh, cứu sống họ, khi không có máu dự trữ.

Bs Liên Hương – Tú Anh

 

Nguồn: http://thuocdongduoc.vn/tin-tuc-su-kien/mon-an-bai-thuoc/2529-qua-dua-thuc-an-nuoc-giai-khat-va-vi-thuoc-quy.html

Táo bón ở trẻ em

Thế nào là táo bón?

 Khi trẻ đi tiêu ít hơn 3 lần trong tuần có thể xem như trẻ bị táo bón. Phân của trẻ táo bón thường cứng, thành viên, hoặc đóng khối đôi khi rất to, có thể gây nứt hậu môn của trẻ.

Táo bón kéo dài gây chán ăn, chậm lên cân, thậm chí gây tình trạng đau bụng kéo dài hoặc nôn trớ.

Điều trị bệnh táo bón ngoài việc loại trừ các nguyên nhân, uống nhiều nước, tạo thói quen đi đại tiện đúng giờ thì thuốc điều trị táo bón đóng  vai trò quan trọng.

Các thuốc điều trị táo bón

   Đặc điểm chung của các thuốc chữa táo bón là: làm mềm phân, làm trơn hoặc làm tăng nhu động đại tràng.

Do đó nếu uống liều thấp thuốc giúp nhuận tràng, nếu uống liều cao sẽ gây tiêu chảy.

Trên thị trường Việt Nam, các thuốc chữa táo bón có rất nhiều loại biệt dược với nhiều tên thương mại khác nhau. Tuy nhiên, tất cả đều có nguồn gốc từ một số hoạt chất.

Sau đây là một số nhóm thuốc táo bón thông dụng có trên thị trường.

Loại thuốc

Hoạt chất

Các thuốc có trên thị trường

Thuốc nhuận tràng tạo khối  Methylcellulose Citrucel
Thuốc làm mềm phân  Docusate Nogarlax
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu  Lactulose, sorbitol Duphalac, sorbitol, Microlax
 Macrogol (Polyethylene glycol), glycerin Forlax, Rectiofar (bơm hậu môn)
Thuốc nhuận tràng kích thích  Bisacodyl Dulcolax

-  Thuốc làm mềm phânkhi uống vào thuốc sẽ giúp nước thấm vào khối phân, làm phân dễ dàng di chuyển ra ngoài.

-  Thuốc nhuận tràng tạo khối: Nhóm thuốc này chứa các chất xơ, chất sợi (từ vỏ, hạt, củ), được cấu tạo gồm những hạt rất nhỏ có thể giữ một lượng nước lớn. Khi uống vào thuốc sẽ hút nước làm tăng thể tích phân, tạo phản xạ đi tiêu tự nhiên. Nhóm thuốc này có tác dụng tương đối chậm.

   - Thuốc nhuận tràng thẩm thấuthuốc có tác dụng giữ nước trong lòng ruột, giúp phân dễ dàng được thải ra ngoài hơn.

  -  Thuốc nhuận tràng kích thíchkhi uống vào, thuốc kích thích vào thần kinh vận động của ruột, gây co bóp, tạo nhu động ruột đẩy phân ra ngoài. Chỉ nên sử dụng thuốc này sau khi các thuốc sử dụng trước đó không hiệu quả. Thuốc này chỉ nên dùng trong thời gian ngắn và có sự theo dõi của bác sĩ.

LƯU Ý:

 -  Tác dụng phụ chung của các thuốc trị táo bón là buồn nôn, đau quặn bụng và thường để lại vị khó chịu ở miệng sau khi uống thuốc.

 -  Đối với trẻ nhỏ : Có thể cho trẻ sử dụng thuốc Lactulose hoặc Macrogol (Polyethylene glycol), hoặc dùng thuốc bơm hậu môn (glycerin) để hỗ trợ đi tiêu cho trẻ. Tuy nhiên tránh lạm dụng thuốc bơm hậu môn vì thuốc thường mang đến cảm giác khó chịu cho trẻ và có thể dẫn đến việc trẻ mất phản xạ đi tiêu tự nhiên.

-  Nên đưa trẻ đi khám nếu triệu chứng của táo bón kéo dài hơn 7 ngày hoặc táo bón có kèm theo một trong các triệu chứng sau: sốt, nôn ói, tiêu phân có máu, bụng bự lên, sụt cân, nứt hậu môn (da quanh hậu môn bị nứt) hoặc bị sa trực tràng (ruột lòi ra khỏi hậu môn). Cũng nên đưa trẻ đi khám khi thấy trẻ bị căng thẳng với việc đi tiêu, cảm thấy đầy bụng, hoặc cảm thấy bụng chưa nhẹ sau khi đi tiêu.

THAM KHẢOPhòng ngừa và điều trị táo bón cho trẻ tại nhà

Theo DS Phạm Thị Thu Hà – BV Nhi Đồng 1

Nguồn: http://www.websuckhoe.vn/family/detail/dung-thuoc-gi-khi-tre-bi-tao-bon–691.html

Tăng huyết áp ở trẻ em

Chẩn đoán xác định tăng huyết áp trẻ em:
  • HA bình thường: cả HA tâm thu và tâm trương <90th percentile.
  • Tiền tăng HA: HA tâm thu và/hoặc tâm trương ≥90th percentile nhưng <95th percentile hoặc nếu HA > 120/80 mmHg ngay cả khi <90th percentile. Tiền THA dự báo THA.
  • Tăng HA: HA tâm thu và/hoặc tâm trương ≥95th percentile được đo từ 3 lần trở lên. Giai đoạn THA:
  1. THA giai đoạn 1 — HA tâm thu và/hoặc tâm trương trong khoảng 95th percentile và 99th percentile + 5 mmHg.
  2. THA giai đoạn 2 — HA tâm thu và/hoặc tâm trương ≥99th percentile + 5 mmHg.
Công cụ tính huyết áp theo giới, tuổi, chiều cao: http://www.etoolsage.com/Calculator/Blood_Pressure_Calculator.asp
Nguồn:
Definition and diagnosis of hypertension in children and adolescents, Uptodate 19.3

Xem thêm:

Biểu hiện dại ở chó, mèo

Thời kỳ ủ bệnh: Thời kỳ ủ bệnh dại có thể thay đổi từ 7 ngày đến nhiều tháng. Đa số bệnh phát ra trong vòng 21 – 30 ngày sau khi con vật nhiễm virút dại. Cho đến nay, thời gian có virút dại trong nước bọt cuả động vật nhiễm bệnh trước khi con vật có triệu chứng lâm sàng vẫn còn nhiều ý kiến chưa thống nhất.

Ở chó, một số nhà khoa học cho rằng virút có trong nước bọt 3 ngày trước khi con vật có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng cuả bệnh. Một số người khác cho rằng 7 ngày hoặc tới 13 ngày. Tuy nhiên đại đa số cho rằng thời gian này là 10 ngày.
Các biểu hiện lâm sàng : thường được chia làm 2 thể, thể dại điên cuồng và thể dại câm  (bại liệt).
Trong thực tế, nhiều con chó mắc bệnh dại có thể biểu hiện cà 2 dạng lâm sàng này một cách xen kẽ nhau, thời gian đầu có biểu hiện điên cuồng, bị kích động sau đó chuyển sang dạng bị ức chế và bại liệt.
Thể dại điên cuồng : được chia làm 3 thời kỳ:

  • Thời kỳ tiền lâm sàng: rất khó phát hiện, nhất là ở thể câm. Chó bị dại có dấu hiệu khác thường như trốn vào góc tối, kín đáo.Thái độ với chủ như gần chủ miễn cưỡng, hoặc trái lại tỏ ra vồn vã thái quá. Thỉnh thoảng suả vu vơ, chu lên từng hồi nghe hơi xa xăm; hoặc lại bồn chồn nhảy lên đớp không khí.
  • Thời kỳ điên cuồng: các phản xạ vận động bị kích thích mạnh, cắn suả người, la dữ dội, quá vồ vập khi chủ gọi, chỉ cần có tiếng động nhẹ cũng nhảy lên suả từng hồi dài. Vết thương nơi bị cắn ngưá, chó liếm hoặc tự cắn, cào đến rụng lông, chảy máu. Chó bỏ ăn, nuốt khó, sốt, con ngươi mắt mở to, tỏ ra khát nước muốn uống nhưng không uống được. Chó bắt đầu chảy nước dãi, sùi bọt mép, tỏ vẻ bồn chồn, cảnh giác, sợ sệt, cắn vu vơ, hay giật mình, đi lại không có chủ định, trở nên dữ tợn điên cuồng( 2 – 3 ngày sau khi phát bệnh). Con vật bỏ nhà ra đi và thường không trở về nhà nưã. Trên đường đi gặp vật gì nó cũng cắn xé, ăn bưà bãi, tấn công các con vật khác kể cả người.
  • Thời kỳ bại liệt : Chó bị liệt không nuốt được thức ăn, nước uống, liệt hàm dưới và lưỡi nên  trễ hàm và lưỡi thè ra ngoài, nước dãi chảy ra, chân sau liệt ngày càng rõ rệt. Chó chết sau 3 – 7 ngày sau khi có triệu chứng lâm sàng đầu tiên do liệt cơ hô hấp và kiệt sức do không ăn uống được. Thể dại điên cuồng chỉ chiếm 1/4 các trường hợp chó dại, số còn lại là thể dại câm.

Thể dại câm: là  dạng bệnh không có các biểu hiện lên cơn dại điên cuồng như thường thấy. Chó chỉ có biểu hiện buồn rầu. Con vật có thể bị bại một phần  cơ thể, nưả người, hai chân sau nhưng thường là liệt cơ hàm, mồm luôn hé mở, hàm trễ xuống, lưỡi thè ra. Nước dãi chảy lòng thòng, con vật không cắn, sủa được, chỉ gầm gừ trong họng. Quá trình này tiến triển 2 – 3 ngày.
Nói chung thể dại câm tiến triển nhanh hơn thể dại điên cuồng, thường chỉ 2 – 3 ngày vì hành tuỷ con vật bệnh virút tác động làm rối loạn hệ tuần hoàn và hô hấp sớm.

Ở mèo: Mèo bị dại ít hơn chó, chỉ khoảng 2 – 3% vì nó quen ở một mình. Bệnh dại ở mèo cũng tiến triển như chó, hay núp mình vào chỗ vắng hoặc hay kêu, bồn chồn như khi động đực. Khi người chạm vào nó thường cắn mạnh và hăng tạo vết thương sâu, thường ở phần trên cơ thể rất nguy hiểm.

Nguồn: http://www.pasteur-hcm.org.vn/ytecongdong/chongdich/bdai_o_dongvat.htm

Xem thêm: Triệu chứng dại ở mèo:

http://www.baomoi.com/Benh-Dai-o-meo–Nhung-dieu-can-biet/82/4712932.epi

ADHD (Attention Deficit Hyperactivity Disorder)

ADHD Tip sheets

Symptom checklist

Information for teachers

Helpful tips for parents

Tips for teenagers with ADHD

Small changes can greatly affect your ability to tackle the challenges associated with ADHD. This section contains tips designed to highlight specific aspects of ADHD and improve interactions between people with ADHD and those who live, work, and play with them.


Symptom checklist

Establishing a diagnosis of ADHD is complex and requires information obtained from multiple sources, including parents, doctors and teachers, not to forget the child in question.

Download and print this helpful symptom checklist. Taking this list to your doctor will help you in discussing things in more detail.

Please note that this information is not intended to replace or be a substitute for a medical and psychological evaluation by qualified healthcare professionals, with experience in ADHD diagnosis and treatment.


Information for teachers

Because ADHD behaviour is considered unacceptable by mainstream society, many children with ADHD end up having extremely low self-esteem and limited social skills. Helping these children gain a sense of self-esteem and pride in their accomplishments requires a team approach. The team needs to include the child, parents, teacher(s), the school nurse and the child’s healthcare provider.

The information below is part of the Teacher Notes series created as a result of the Sid Richardson Fellow School – University Collaborative Project, Texas A&M University-Corpus Christi and the Corpus Christi Independent School District. It was designed to help teachers when dealing with children with ADHD in the classroom.

Establish an environment for learning

  • Seat students with ADHD near your desk, but part of regular class seating.
  • Seat students at the front of a row.
  • Surround them with good role models.
  • Encourage peer tutoring and cooperative/collaborative learning.
  • Avoid distracting stimuli such as windows, air conditioners, radiators or any other distraction.
  • Change is difficult, so avoid transitions, physical relocation, changes in schedule, and disruptions.
  • Create a stimuli-reduced study area for students.
  • Encourage parents to create a similar study space at home, with set times and routines established for study, parental review of completed homework, and periodic notebook and/or book bag organization.

Give instructions with care

  • Maintain eye contact during verbal instruction.
  • Make directions clear, concise and consistent with daily instructions.
  • Simplify complex directions.
  • Make sure students truly understand instructions before starting an assignment.
  • Repeat instructions calmly and positively, when needed.
  • Encourage students with ADHD to ask for help.
  • Gradually reduce assistance over time, but remember children with ADHD need more help for a longer period of time than others.
  • Require a daily assignment notebook, and:
    • Make sure the student correctly writes down all assignments each day (help if necessary).
    • Sign the notebook daily to signify completion of homework assignments. (Parents should sign too).
    • Use the notebook for daily communication with parents.

Giving assignments

  • Give out only one task at a time.
  • Monitor frequently and be supportive.
  • Determine specific strengths and weaknesses of each student.
  • Modify assignments as needed based on an individualized education program and consultation with special education personnel.
  • Make sure you test knowledge, not attention span.
  • Give extra time for certain tasks. Do not penalize students with ADHD who may work slowly and need more time
  • Remember children with ADHD are easily frustrated. Stress, pressure, and fatigue can lead to poor behaviour

Enhancing self-esteem and modifying behaviour

  • Provide supervision and discipline calmly.
  • State an infraction without debate or argument.
  • Pre-establish consequences for misbehaviour.
  • Administer consequences immediately.
  • Monitor proper behaviour frequently.
  • Enforce classroom rules consistently.
  • Keep medication reminders private.
  • Provide encouragement.
  • Reward more than you criticize.
  • Praise immediately all good behaviour and performance.
  • Change ineffective or non-motivating behaviour.
  • Find ways to encourage the child.


Helpful tips for parents

The way you talk to, and with, your child has a direct impact on the way your child talks to you and his or her behaviour. The more you can improve your relationship and communication, the more you help your child with ADHD grow into a healthy, responsible adult.

Typically, parents and children tend to interact naturally and without thinking much about it. This kind of communication has its positive and negative sides. On the one hand, when relationships are stable, close and respectful, feelings are considered and conversations flow easily. But when the relationship goes through a period of conflict, resistance, and disobedience, it is easy for the relationships between parent and child to break down. One of the best ways to break out of a cycle of negative interaction is to change the way you and your child talk to each other.

Control your emotions

When things are tense, negative emotions such as anger, fear and defensiveness, can often undermine communication for the whole family. The feelings may reveal themselves in your tone of voice, your body language, your actions, and the words you use.

If you experience such feelings or are aware you are becoming tense with your child, take a step back and:

  • Look at your child.
  • Notice your child’s body language, facial expressions, tone of voice, rate of speech, and choice of words.
  • Pay attention to your child’s and your emotions.
  • Observe and analyse what is really happening.

Now you are ready to communicate your true feelings. And you can do this in a calm, non-threatening, and positive way.

Change the way you speak

No one likes to be yelled at. The sound of your voice has a direct impact on the response you can expect. For children with ADHD:

  • Lower your tone and pitch.
  • Speak slower.
  • Be sure to look directly into their eyes.
  • Use as few words as possible.
  • Keep your message short and to the point.

Change the word ‘no’

Many children with ADHD hear the word ‘no’ so often that it does not register, until it has been said over and over again. There are many alternatives; it just takes a bit of thought and practice. For example:

  • Give your child another option (‘Use crayons on paper only, please.’)
  • Provide information (That will break if you do that.’)
  • Give encouragement (‘You are getting closer to the answer.’)
  • Say ‘Stop!’
  • Anticipate what else to say before saying no or stop (‘We cannot climb trees here.’)

Adapt listening habits…

Listening is as crucial to good parent-child communication as talking and what you say to your child. Listening and paying attention to what a child says, gives both parties a feeling of respect, and demonstrates the value of courtesy. Here a few good listening habits:

  • Try to find the positive in what is being said.
  • Try to truly understand the other person’s point of view.
  • Respond with positive, non-judging ‘I’ statements.
  • Watch out for ‘you’ statements disguised as ‘I’ ones (e.g., ‘I think you are missing the point’).
  • Say back in your words what you think the person is saying.

Work together

The key to mutual success is making sure that both parties win something. Put your child’s momentum and energy to work for you, not against you. Solving problems are easier when:

  • Each person’s ideas and solutions are on the table.
  • You ask questions that help your child get a better perspective and consider things they may not have thought about.
  • You point out that even if you disagree, you’ve talked it out.
  • You keep things open for discussion.
  • You continue the process by doing agreed upon items.
  • When discussions are over and some issues are unresolved, clarify why specific things are unacceptable.

Note: Asking teenagers questions that make them communicate with you, rather than giving orders, motivates them to reflect on the situation, or invites deeper discussion.

Have fun!

The more positive interactions you and your child can have, the better. Play together, share interests and hobbies, just hang out and talk when there is no agenda other than just enjoying each other’s company.


Tips for teenagers with ADHD

Judie Gade, author and ADHD Coach and Counsellor, in her adhdezine.com article, ADD/ADHD in Teenagers… It Is Okay To Be DiFfErEnT! Says:

“Imagine how it would feel if no-one seemed to understand HOW you were thinking (i.e., your parents and teachers are saying ‘you CAN do better’, the kids at school pick on you for absolutely no reason other than that you are YOU!)”. On top of this, you can’t concentrate on your school work, it takes you 10 times to read the one page before it sinks in, you do stupid things that you regret immediately after, and you are going through the puberty blues to boot?’ If this sounds like you, then you’re not alone. Welcome to the mind of an ADD/ADHD teenager!

Because time is a different concept to you, it is important that you:

  • Use constant reminders and coping tools like diaries and watches with alarms.
  • Find support from a friend or classmate who can help keep you on track.
  • Find understanding friends, teachers, and other adults who can help you.
  • Limit your time when playing computer games and stick to your time limit.

When your work shows immense promise or brilliance, but your behaviour is about to change, then you:

  • Need help from a friend or teacher to help you realise it.
  • You often see solutions to problems in a totally unique manner, and you should be encouraged and praised regularly for that.

To focus your attention, and minimise distractions:

  • Sit away from windows, radiators and other attention-getters.
  • Sit near the chalkboard and in front of other students.

Make the most of working together with someone, by finding:

  • Student partners who seem to be doing well in class.
  • Help from parents and teachers.

Help your teachers to understand you and your ADHD better, by talking about how:

  • Moving sometimes helps you pay attention more easily.
  • You respond better to kind words and gentleness than yelling and anger.
  • Yelling can cause you to space out and you cannot help it. Stress can cause you to space out even more.
  • Making you laugh will make you a keen listener and a loyal student, even if a trying one!

When you feel like an outsider, turn potentially negative things into positive actions, when you:

  • Get addicted to participating in sports, reading, hobbies, crafts, or other interests you can do well in.
  • Avoid compensating for social challenges by being stubborn, playing up and acting in front of the class, being reckless, or using illegal drugs and alcohol.

Source:

http://www.psychiatry24x7.com/bgdisplay.jhtml?itemname=adhd_tips

Memory Loss with Aging: What is Normal, What is Not?

Memory complaints are common in the geriatric population, and their frequency usually increases with age. Decline of memory function is a normal process of ageing but they also may be the result of a pathological condition such as Alzheimer’s disease. The process of distinguishing between normal and pathological changes is not straightforward. An important difference is that, contrary to pathological changes, changes due to the normal aging process are not severe enough to interfere with the person’s level of function.


What are some other causes of memory problems?

Many things other than aging can cause memory problems. These include, among others, depression, dementia, head injury, strokes, side effects of drugs or medications, and alcoholism.


What about when I know a word but can’t recall it?

This is usually just a glitch in your memory. You’ll almost always remember the word with time. This may become more common as you age. It can be very frustrating, but it’s not usually serious.


How can I tell if my memory problems are serious?

A memory problem is serious when it affects your daily living. If you sometimes forget names, you’re probably okay. But you may have a more serious problem if you have trouble remembering how to do things you’ve done many times before, getting to a place you’ve been often, or doing things that use steps, like following a recipe.

Another difference between normal memory problems and dementia is that normal memory loss doesn’t get much worse over time. Dementia gets much worse over several months to several years.

It may be hard to figure out on your own if you have a serious problem. Talk to your family doctor about any concerns you have. Your doctor may be able to help you if your memory problems are caused by a medicine you’re taking or by depression.

 Source: www.psychiatry24x7.com/bgdisplay.jhtml?itemname=dementia_memoryloss

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: