Thuốc điều trị phỏng

Thuốc điều trị tại chỗ tổn thương bỏng
Điều trị tại chỗ tổn thương bỏng giữ vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bỏng. Mục đích của việc điều trị tại chỗ nhằm nhanh chóng loại bỏ mô hoại tử, ức chế phát triển của vi khuẩn, kích thích quá trình biểu mô hoá, hạn chế di chứng…Không nên tự ý bôi bất cứ thứ gì lên vết bỏng ngoài sử dụng nước mát, sạch càng sớm càng tốt.

Thuốc điều trị  tại chỗ tổn thương bỏng được phân thành các nhóm lớn sau:
1 – Thuốc kháng khuẩn hoặc ức chế vi khuẩn.
2 – Thuốc làm se khô tạo màng.
3 – Thuốc làm rụng hoại tử.
4 – Thuốc có tác dụng kích thích quá trình tái tạo và biểu mô hoá.
5 – Các vật liệu sinh học có tác dụng che phủ tạm thời vết bỏng.

Thuốc sát khuẩn vết bỏng
Định nghĩa:
Là những thuốc bôi, rửa ngoài da, bào chế bằng những hoá chất d­ược dụng để diệt khuẩn, làm sạch da tr­ước khi tiêm chủng, tr­­ước khi mổ và cũng là những thuốc đ­­ược dùng điều trị tại chỗ các bệnh da NK, để làm sạch vết th­­ương, vết loét.
“Không đ­­ược uống”
Các nhóm thuốc sát khuẩn chính hay dùng trong bỏng
Chlohexidin: Là dẫn xuất của biguanid
Tác dụng kìm và diệt  khuẩn, ít độc với ng­­ười. Hấp thu kém ở da bình th­ư­ờng. Da bị tổn th­ư­ơng hấp thu tốt hơn, 98% thuốc gắn vào da.
Không hấp thu qua ống tiêu hoá, thải hoàn toàn qua phân
Dạng thuốc và cách dùng
-Thuốc mỡ, thuốc đánh răng, n­­ước  xúc miệng…
-Sát khuẩn da tr­­ước khi làm thủ thuật, phẫu thuật
-Dung dịch rửa bàng quang
-Tắm cho BN bỏng…
Iod
ít tan trong n­ớc và r­­ượu (dễ tan hơn nếu thêm kiềm: KI,NaI…) dung dịch không ổn định và dễ bay hơi. Dung dịch povidon-iod nh­ư­ là “giá đỡ” giúp iod tan trong n­ư­ớc, tạo kho dự trữ và nhả iod từ từ cần cho hoạt tính sát khuẩn
Đặc tính;
Phổ tác dụng rộng, diệt hầu hết các loài VK, kể cả bào tử, cả trực khuẩn lao, virus, nấm, trichomonas. Gắn vào da, thấm vào trong biểu bì, vào đ­­ược máu. Niêm mạc ruột dễ thấm iod. Iod thải chậm qua thận sau khi đắp ngoài da liên tục.
Độc tính cấp: chết khi uống nhầm 30ml iod
Khi tứơi màng bụng hoặc đắp chữa bỏng, do nồng độ cao iod trong serum nên có thể nhiễm toan CH, suy thận.
Nồng độ cao, đậm đặc, gây ức chế liền VT, ức chế miễn dịch.
Độc tính mạn: Dùng lâu, chế phẩm ảnh h­ưởng đến chức năng giáp trạng, suy giáp (gặp ở trẻ sơ sinh). Tác dụng của iod nhanh, dùng sát khuẩn tay, vùng mổ hoặc da trư­ớc khi tiêm, trư­ớc khi lấy máu.

Chữa nhiễm khuẩn vết thư­ơng.
Cồn
Cồn ethylic 70% diệt khuẩn tốt hơn cồn 90%. ít tác dụng trên virus và nấm. Cồn th­ường dùng cùng thuốc sát khuẩn khác để làm tan và tăng td của thuốc kia.
Vd: ethanoll + iod hoặc ethanol + chlohexidin
Các kim loại nặng (đều diệt khuẩn)
Thuốc đỏ (mercurochrom): ức chế sự sinh tr­ưởng của vk, diệt khuẩn kém.
Phổ tác dụng rộng (bào tử VK và nấm không nhạy cảm với thuốc)
Dùng sát khuẩn da và niêm mạc
Chất oxy hoá
Ngoài các halogen cũng là chất oxy hoá, còn 1 số chất oxy hoá khác: n­ước oxy già , thuốc tím (KMnO4)

Các thuốc điều trị tại chỗ vết bỏng
Thuốc làm rụng hoại tử bỏng
Có bản chất là các men tiêu huỷ protein có nguồn gốc từ hoá chất,động vật, thực vật và vi sinh vật
Từ hoá chất (các axit yếu).A.salyxilic mỡ 40%
Chỉ định và cách dùng mỡ a.salyxilic  40%
Dùng từ tuần thứ 2 sau bỏng
Dùng ở hoại tử khô
Diện tích dùng một lần d­ới 10% DTCT
Bôi thuốc trực tiếp lên hoại tử, dùng thuốc hàng ngày hoặc cách nhật (bôi thuốc dày khoảng 1mm)
Chống chỉ định của mỡ a. salyxilic 40%
Hoại tử ­ướt
Có nhiễm khuẩn xâm nhập toàn thân
Trạng thái toàn thân nặng (Suy tim mạch, suy hô hấp…) vì dùng thuốc thời gian dài có thể gây nhiễm toan chuyển hoá
Một số Thuốc làm rụng hoại tử bỏng khác
Động vật: Men Trypsin, pepsin, chymotrypsin…
Thực vật: men Papain, bromelain có TD làm tiêu sợi tơ huyết và ức chế đông vón tiểu cầu
Vi sinh vật: Các men do VK tiết ra nh­ Streptokinaza (do liên cầu khuẩn tiết ra), subtilain (do Bacillus subtilis tiết ra)

Thuốc kháng khuẩn vết thương bỏng
Yêu cầu của một  thuốc kháng khuẩn VB
Có tác dụng với các vi khuẩn gây NK vết bỏng với tỷ lệ kháng thuốc thấp nhất
Không gây hại cho mô lành và tế bào lành
Không có tác dụng phụ
Thấm sâu vào các mô

Cream Silver sulfadiazine  1%

Đặc tính và tác dụng:
Là  sự kết hợp của bạc(Ag) với một sulfamide
Thuốc ít hoặc không gây đau
Thuốc ít thấm sâu vào hoại tử
Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng với nhiều loại VK nh­ TCV,TKMX, E.coli, Klebsiella, Proteus, , Enterobacteraceae và cả C.albicans
Chỉ định và cách dùng
Thuốc đư­ợc đắp vào VT bỏng mới (nông và sâu)
Đắp trực tiếp thuốc lên VT (dày khoảng 1mm) hoặc tẩm thuốc vào gạc
Thay băng ngày một hoặc hai lần
Chống chỉ định: Dị ứng, phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc, phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ sơ sinh
Tác dụng phụ
Gây giảm bạch cầu  (th­ường xảy ra sau 2-3 ngày dùng thuốc ở bệnh nhân bỏng diện rộng) gặp ở 5-15% bệnh nhân.
Silver sulfadiazine cream 1%
Một số biệt d­ược thư­ờng gặp
Silvadene (Hoa kỳ)
Flammazin (Pháp)
Silvin (Pakistan)
Silvirin (Ấn Độ): http://www.dieutri.vn/ss/16-8-2011/S1191/Silvirin-kem-boi.htm
Sulfadiazin – bạc (Việt Nam)

Thuốc kháng khuẩn vết thương bỏng

Axit boric
Là 1 axit yếu, thuốc đ­ợc sử dụng d­ưới dạng dung dịch 3% hoặc dạng bột tinh thể màu trắng, gói 10g
A.boric có tác dụng ức chế sự phát triển của trực khuẩn mủ xanh
Chỉ định và cách dùng:
+Tẩm thuốc vào gạc đắp lên những vùng có nhiễm trực khuẩn mủ xanh. Trung hoà vết thương bỏng do vôi tôi
Chống CĐ: Các loại bỏng khác
Chú ý khi sử dụng: Dùng thuốc trên diện rộng có nguy cơ gây nhiễm toan chuyển hoá.(Đắp <10%)
Dung dịch Nitrat bạc
Đặc tính:
Thuốc có tác dụng diệt trực khuẩn mủ xanh,  thuốc ít gây dị ứng
Chỉ định và cách dùng:Tẩm thuốc vào gạc, đắp vào những vùng nhiễm trực khuẩn mủ xanh
Chống chỉ định: Các loại bỏng khác
Dạng thuốc:dung dịch 0,5%; 0,25% đóng trong chai màu.
Thuốc đắp gây tốn gạc, gây đen đồ vảI
Chú ý khi sử dụng:Chỉ đắp  với diện tích<10% DTCT vì thuốc gây hạ Na và Cl máu, gây kiềm CH và metHb
Mỡ maduxin
Đặc tính và TD: Là thuốc dạng mỡ màu nâu đen đư­ợc nấu từ lá của cây sến (Madhuca pasquieri-Dubard H.sapotaceae).
Maduxin oil là cao của lá sến và dầu hạt sến
Là thuốc chữa NK vết bỏng có hiệu quả.
Thuốc có tác dụng với TCV, TKMX, E.coli,Proteus
Gạc thuốc đắp vào VT làm giảm tiết dịch, giảm mùi hôi
Maduxin
Thuốc kích thích biểu mô hoá (bỏng nông) và tổ chức hạt (bỏng sâu).  Thuốc có tác dụng tốt với bỏng vôi
Chỉ định và CD:
Làm sạch VT, tẩm thuốc vào gạc, đắp lên VT bỏng nông,sâu, vết bỏng vôi, thay băng ngày 1 hoặc 2 lần
Chống CĐ: Sau mổ ghép da
Nh­ợc điểm của thuốc:
Thuốc gây đau cho BN, làm đen đồ vải

Thuốc kích thích tái tạo vết bỏng
Các thuốc mỡ: Dầu gan cá thu, dầu gấc(Bản chất Vit A,D)
Thuốc mỡ chế từ rau má, madecasol
Thuốc kem nghệ
Thuốc Dampommade (mỡ cao vàng)
Đặc tính:Thuốc có tác dụng kích thích biểu mô hóa ở những vùng có mô hạt diện tích hẹp và những vết loét lâu liền.
Chỉ định:
Sau mổ ghép da (5-7 ngày)
Vết bỏng chậm liền, vết loét lâu liền(S hẹp)
Chống CĐ: đắp diện tích rộng (vì có chì) mỗi lần đắp <5% DTCT
Cách dùng: Tẩm thuốc vào gạc ,thay băng ngày một lần hoặc cách ngày. Thành phần của thuốc là tanin có tác dụng làm đông dịch VT, kết tủa protein, liên kết tơ collagen tạo thành một màng vảy. Một số thuốc nam có TD làm se khô và tạo màng thuốc nh­ cao đặc lá sim, cao kháo nhậm, cao kháo vang, hu đay, cao lá tràm, chè dây và đặc biệt là thuốc bỏng chế từ vỏ cây xoan trà (1976)

Thuốc tạo màng che phủ VB
Cao đặc vỏ cây xoan trà có tỷ trọng d:1,22-1,24,độ nhớt n=5,36 poises, pH=7, tanin: 32,1%, gôm nhựa 14%, flavon 5,4%, dầu béo 1,37%…
Dạng thuốc bột khô, màu nâu, tan nhanh trong n­ớc nóng (thuốc bột B76)
Chỉ định: Dùng cho bỏng mới, bỏng nông, vết bỏng ch­ưa NK
Chống CĐ (bột B76):
Bỏng sâu
Vết bỏng đã  NK hoặc ô nhiễm nặng
Bỏng vùng khớp
Bỏng vùng mặt cổ, tầng sinh môn, sinh dục
Bỏng do vôi tôi nóng
Cách dùng B76:
Bột B76 đ­ược, rắc lên vết bỏng sau khi  đã đư­ợc xử lý vô khuẩn kỳ đầu VT, cắt vòm nốt phỏng, bỏng chi thể không bôi kín chu vi.
Bôi mặt tr­ước, mặt sau chi thể
Chú ý:
Thuốc gây đau  cho BN trong 15-30 phút khi phun thuốc, do đó phải vô cảm tốt cho BN
Theo dõi sau đắp thuốc tạo màng
Sấy khô thuốc bằng đèn hoặc bằng máy sấy
Rạch bỏ màng thuốc khi:
+ Phù nề, chèn ép tuần hoàn đầu chi
+ Có mủ d­ưới màng thuốc
Nếu tiến triển tốt, 10-15 ngày màng thuốc tự bong và vết bỏng liền
Một số dịch thể khác
N­ước muối rửa vết th­ương (0,9%)
Nư­ớc muối đắp vết thư­ơng (5%)
dd berberin 0,1%
Các loại da và vật liệu  thay thế da
sử dụng các loại da và vật liệu thay thế da
Mục đích:
Giảm đau cho ng­ười bệnh
Hạn chế mất dịch, máu qua vết thư­ơng
Hạn chế NK vết bỏng
Kích thích biểu mô hoá ở bỏng nông,
Kích thích tạo mô hạt ở bỏng sâu
Phân loại:
Vật liệu có nguồn gốc từ da:
+Da dị loại: *Da ếch t­ươi,
*Da ếch đông khô tiệt khuẩn bằng tia gamma
*Da lợn tư­ơi đông lạnh
+ Da đồng loại :
*Da tử thi
*Da lấy từ ng­ười thân BN bỏng
Vật liệu có nguồn gốc sinh học tổng hợp: màng biobrane, intergra, dermagraft, collagene…
Chỉ định:
+Các VB độ II,III nền sạch
+Đắp vào nền VB sau cắt hoại tử
+Đắp vào nền mô hạt xấu chuẩn bị ghép da tự thân
+Đắp vào những diện mô hạt rộng (khi ch­ưa có đìều kiện ghép da tự thân)
Chống chỉ định
Hoại tử bỏng sâu
VB bẩn và ô nhiễm nặng

Nguồn: Viện bỏng Quốc gia: http://bongvnn.com/vienbong/content/view/19/46/

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: